Tải mẫu hợp đồng mượn tài sản thông dụng

Hợp đồng mượn tài sản được lập ra khi có sự đồng ý thỏa thuận về việc cho mượn tài sản. Mẫu hợp đồng này nêu rõ thông tin của bên cho mượn, bên mượn, tài sản cho mượn, mục đích mượn, quyền lợi và nghĩa vụ thực hiện hợp đồng của hai bên. Hãy cùng Bất Động Sản 49 tìm hiểu về mẫu hợp đồng mượn tài sản thông dụng và link download nằm ở cuối bài viết.

Tải mẫu hợp đồng mượn tài sản thông dụng

Hợp đồng mượn tài sản là gì?

Điều 494 Bộ luật dân sự 2015 quy định hợp đồng mượn tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho mượn giao tài sản cho bên mượn để sử dụng trong một thời hạn mà không phải trả tiền, bên mượn phải trả lại tài sản đó khi hết thời hạn mượn hoặc mục đích mượn đã đạt được.

Quan hệ mượn tài sản được hình thành kể từ thời điểm chuyển giao tài sản. Sau khi các bên thỏa thuận xong nội dung cơ bản của hợp đồng nhưng chưa chuyển giao tài sản, không thể bắt buộc các bên phải thực hiện nghĩa vụ của họ.

Trong hợp đồng mượn tài sản, bên cho mượn chuyển giao tài sản của mình cho bên kia sử dụng trong một thời hạn theo thỏa thuận mà không nhận được sự đền bù nào từ bên mượn tài sản. Do vậy, vì lợi ích của bên mượn sản nên bên cho mượn tự giác tham gia hợp đồng mà không tính toán đến lợi ích kinh tế. Sau khi bên cho mượn đã đồng ý cho bên kia mượn tài sản nhưng vì một lí do nào đó họ không chuyển giao tài sản cho bên mượn thì không thể buộc bên có tài sản phải thực hiện lời hứa của mình. Vì vậy, hợp đồng mượn tài sản là một hợp đồng thực tế.

Tải mẫu hợp đồng mượn tài sản thông dụng

Mẫu hợp đồng mượn tài sản thông dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

HỢP ĐỒNG CHO MƯỢN TÀI SẢN

Hôm nay, ngày……… tháng…….. năm……….

Tại Chúng tôi gồm:

BÊN A (Bên cho mượn)

Họ tên:…………………………………………….. sinh năm:……………………………………….

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………………………………….

CMND số:………………………………. cấp ngày:………………………… Tại:………………..

BÊN B (Bên đi mượn)

Họ tên:…………………………………………… sinh năm:………………………………………..

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………..

CMND số: cấp ngày:…………………………………………… Tại:……………………………..

Hai bên đã trao đổi, bàn bạc và đi đến thống nhất lập bản hợp đồng cho mượn với nội dung và các điều khoản sau:

Điều 1: Đối tượng của hợp đồng

– Bên A đồng ý cho bên B mượn………………………………… (Nêu tên tài sản và số lượng).

– Tình trạng sử dụng hoặc tình trạng kỹ thuật: (Mô tả đặc điểm tài sản, tính năng sử dụng)

Điều 2: Thời hạn của hợp đồng

– Bên A đồng ý cho bên B mượn tài sản với tình trạng như trên, trong thời gian là:………, bắt đầu từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A có quyền lấy lại tài sản sau khi đã thông báo cho bên B biết trước ngày hoặc khi xảy ra tình trạng vi phạm hợp đồng như:

Bên B có thể hoàn trả lại tài sản bất cứ lúc nào khi không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không đạt yêu cầu của mình.

Điều 3: Nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng

1. Nghĩa vụ của bên A

– Nêu rõ tình trạng tài sản và các khuyết tật của tài sản.

– Lưu ý cho bên B những yêu cầu khi sử dụng tài sản (điều khiển xe phải có bằng lái chẳng hạn), những khả năng nguy hiểm có thể xảy ra (chẳng hạn khi sử dụng có thể gây cháy, nổ đối với bình oxy…).

– Nêu rõ các yêu cầu bảo quản, tu bổ, sửa chữa trong quá trình sử dụng…

2. Nghĩa vụ của bên B

– Có trách nhiệm bảo quản, sửa chữa, thay thế các phụ tùng, phụ kiện và chịu mọi trách nhiệm về mất mát, hư hỏng xảy ra (nếu có), không tự ý làm thay đổi trạng thái ban đầu của tài sản trong suốt thời gian mình mượn.

– Có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các phụ tùng, phụ kiện và chịu mọi chi phí khác để đảm bảo giá trị sử dụng bình thường của tài sản trong thời hạn mượn.

– Không được cho người khác mượn lại, nếu không có sự đồng ý của bên A.

– Giao trả nguyên trạng thái đang sử dụng đúng thời hạn hợp đồng với đầy đủ phụ kiện của nó, nếu hỏng phải sửa chữa, mất mát phải bồi thường.

Điều 4: Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

– Bên A không được từ chối các nghĩa vụ đã cam kết khi cho mượn tài sản ghi trong hợp đồng.

– Nếu bên B vi phạm nghĩa vụ thì chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với bên A. (Tùy theo tình trạng tài sản để nêu các trường hợp và cách xử lý cho từng trường hợp đó).

Điều 5: Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày……….tháng…………năm………..đến ngày…..tháng……….năm……

Hợp đồng này được lập thành bản, mỗi bên giữ bản để thực hiện, gửi cơ quan hoặc người làm chứng giữ bản (nếu cần).

ĐẠI DIỆN BÊN A
Ký tên
(Ghi rõ họ và tên)
ĐẠI DIỆN BÊN B
Ký tên
(Ghi rõ họ và tên)

Link download mẫu hợp đồng mượn tài sản thông dụng tại đây.

Vừa rồi là mẫu hợp đồng mượn tài sản được Bất Động Sản 49 tổng hợp lại. Hy vọng đây sẽ là những thông tin bổ ích giúp bạn biết rõ hơn nội dung bên trong tờ hợp đồng như thế nào.

Cảnh báo: Thông tin nhà đất này được batdongsan49.vn tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau và chúng tôi cho là tin cậy. Tuy nhiên, nội dung này có thể thay đổi nhiều thông tin qua thời gian do chưa được cập nhật kịp thời. Vì vậy, bạn đọc và khách hàng chỉ xem đây là nguồn tham khảo.
Bài viết liên quan